1. Chứng quyền có bảo đảm là gì?
Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant - CW) là một sản phẩm chứng khoán có cấu trúc do công ty chứng khoán phát hành và niêm yết, có các đặc điểm tương tự như một hợp đồng quyền chọn trên thị trường phái sinh. Người sở hữu chứng quyền sẽ có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) mua (hoặc bán) Chứng khoán cơ sở tại một Mức giá xác định trước, vào trước hoặc tại một Thời điểm cụ thể trong tương lai. Hai loại chứng quyền cơ bản:

- Chứng quyền mua (call warrant): cho phép người sở hữu có quyền nhưng không phải là nghĩa vụ, được mua một chứng khoán cơ sở với mức giá được xác định trước vào hoặc trước ngày đáo hạn.
- Chứng quyền bán (put warrant): cho phép người sở hữu có quyền nhưng không phải là nghĩa vụ được bán một chứng khoán.

Ví dụ minh họa:
Ngày 10/06/2019, nhà đầu tư A mua 1.000 Chứng quyền mua trên cổ phiếu PNJ với các thông số sau:

Tỷ lệ chuyển đổi 2:1
Giá thực hiện 75.000 đồng
Giá PNJ hiện tại 72.000 đồng
Thời hạn chứng quyền 3 tháng
Giá một chứng quyền 1.500 đồng
Ngày đáo hạn 28/09/2019


Vậy số tiền nhà đầu tư A phải trả để mua 1.000 CW PNJ là: 1.000 * 1.500 = 1.500.000 đồng

- Sau 01 tháng:
Giả sử giá một chứng quyền mua trên thị trường là 1.900 đồng. Quý khách có thể chốt lời bằng việc bán lại CW ngay thời điểm này trên sở Giao dịch chứng khoán.
Mức lời của Quý khách = 1.000 x (1.900-1.500)= 400.000 đồng

- Vào ngày đáo hạn:
Giả sử Quý khách nắm giữ đến ngày đáo hạn và giá thanh toán đối với cổ phiếu PNJ là 85.000 đồng. Tổ chức phát hành sẽ thanh toán cho Quý khách số tiền là:
1.000/2*(85.000-75.000)= 5.000.000 đồng
Mức sinh lời của Quý khách là: 5.000.000 đồng - 1.500.000 đồng (tổng số tiền bỏ ra để sở hữu CW) = 3.500.000 đồng

Tuy nhiên, nếu giá thanh toán đối với cổ phiếu PNJ được tính toán và công bố nhỏ hơn hoặc bằng 75.000 đồng (giá thực hiện).
Chênh lệch giữa giá thanh toán và giá thực hiện ≤ 0 đồng.
Chứng quyền sẽ không được thực hiện và nhà đầu tư trong trường hợp này sẽ mất số tiền đầu tư vào CW là 1.500.000 đồng.

2. Đặc tính hấp dẫn của CW?
- Là sản phẩm mang lại lợi ích đa chiều & quyền lợi nhà đầu tư được bảo vệ
- Vốn thấp – chi phí giao dịch thấp
- Không yêu cầu ký quỹ - Không trả lãi tiền vay – Không đóng vị thế bắt buộc
- Đảm bảo tính thanh khoản cao
- Xác định được mức lỗ tối đa – mức lợi nhuận vô hạn
- Dành cho nhà đầu tư ngắn và trung hạn

3. Rủi ro khi đầu tư vào CW
- Rủi ro thanh toán: Nếu TCPH không đủ khả năng thanh toán vào ngày đáo hạn, NĐT có thể không được thanh toán
- Vòng đời hữu hạn: CW chỉ có giá trị trong vòng đời của mình (03-24 tháng). Sau ngày đáo hạn, các CW không còn giá trị. Giá trị của CW có thể bị sụt giảm khi CW càng gần đến ngày đáo hạn.
- Rủi ro từ tính đòn bẩy: CW tạo mức lỗ trên vốn đầu tư lớn hơn so với đầu tư vào cổ phiếu cơ sở
- Rủi ro từ biến động giá chứng khoán cơ sở: Những biến động của của chứng khoán cơ sở có thể tạo ra những tác động lớn đến giá của CW. Nếu chứng khoán cơ sở bị tạm dừng giao dịch hoặc hủy niêm yết thì dẫn đến CW cũng bị tạm dừng giao dịch hoặc hủy niêm yết.

4. Hướng dẫn giao dịch CW
NĐT có thể giao dịch CW theo hai cách:
- Mua CW từ các CTCK phát hành CW. Khi mua CW ở các CTCK khác, NĐT cũng có thể đăng ký lưu ký CW tại tài khoản TVSI. - Giao dịch CW đã niêm yết trên HOSE tại TVSI giống như giao dịch cổ phiếu cơ sở (Hướng dẫn giao dịch CW xem tại đây)

5. Chi phí giao dịch CW niêm yết
- Phí giao dịch: Giống như giao dịch chứng khoán cơ sở (Tham khảo Biểu phí giao dịch tại TVSI)
Thuế giao dịch:
  •  - Trước ngày đáo hạn: Thuế = 0,1% * Số lượng giao dịch * Giá giao dịch
  •  - Tại ngày đáo hạn: Thuế = 0,1% * Số lượng giao dịch * Giá thanh toán CW

6. Danh sách CW đang được niêm yết (Tham khảo HSX)