Nguyên tắc tính phí :

  • Mức phí tính theo giá trị giao dịch đã khớp lệnh theo từng lệnh đặt, không phân biệt hình thức giao dịch

Đơn vị: đồng
STT Giá trị thực khớp mỗi lệnh đặt Mức phí (không phân biệt hình thức giao dịch)
1 Trên 3 tỷ 0,150%
2 Trên 1 tỷ đến 3 tỷ 0,200%
3 Trên 500 triệu đến 1 tỷ 0,250%
4 Trên 300 triệu đến 500 triệu 0,275%
5 Đến 300 triệu 0,300%
6 Giao dịch thỏa thuận Áp dụng như giao dịch báo giá
Đơn vị thu phí Loại phí Mức phí Ghi chú
Chứng khoán Tân Việt(TVSI)
Đóng vị thế đã mở trong ngày 4.000 VNĐ/Hợp đồng
Đóng vị thế đã mở qua ngày 5.000 VNĐ/Hợp đồng
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội(HNX) Phí giao dịch trả Sở 3.000 VNĐ/Hợp đồng - Điều chỉnh giảm từ mức 3.000/Hợp đồng xuống còn 2.700đ/Hợp đồng đến ngày 31/06/2021.
- Phí được thu cùng với phí giao dịch của TVSI trên mỗi đơn vị hợp đồng khớp lệnh
Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam(VSD) Phí quản lý vị thế 3.000 VNĐ/Hợp đồng/ngày

- Điều chỉnh giảm từ mức 3.000/Hợp đồng xuống còn 2.550đ/Hợp đồng đến ngày 31/06/2021.

- Phí được tạm giữ vào cuối ngày khi khách hàng nắm giữ vị thế qua ngày

- Phí được tính cả trong ngày nghỉ

- Phí được thu vào cuối tháng khi khách hàng có nắm giữ vị thế qua ngày trong tháng.

Phí quản lý tài sản ký quỹ

0,0024% giá trị lũy kế số dư tài sản ký quỹ/tài khoản/tháng

Tối đa không quá 1.600.000đ/tài khoản/tháng

Tối thiểu 320.000đ/tài khoản/tháng

- Phí được thu vào cuối tháng khi khách hàng phát sinh số dư tài sản ký quỹ lũy kế cuối các ngày trong tháng

Nếu khách hàng đồng thời nộp và rút hết tiền ký quỹ thành công trong ngày, tương ứng số dư tài sản ký quỹ cuối ngày bằng 0 thì phí quản lý tài sản lý quỹ sẽ không phát sinh trong ngày đó

Để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán phí, trong trường hợp tài khoản của Khách hàng dự kiến phát sinh phí quản lý tài sản ký quỹ trong tháng, số tiền trên tài khoản của Khách hàng sẽ tạm giữ tối thiểu 320.000đ

Ngân hàng Công thương Việt Nam - Vietinbank (VTB) Phí nộp rút tiền ký quỹ 5.500 VNĐ/Giao dịch nộp rút ký quỹ
  • Phí dịch vụ: Từ 0.1% đến 0.2%/ giá trị giao dịch
  • Phí tối thiểu 10.000 VNĐ/ lần xác nhận chuyển nhượng
  • - Lãi suất áp dụng sẽ tùy theo gói sản phẩm dịch vụ sử dụng.
  • Phí tối thiểu: 20.000 VNĐ/lệnh ứng trước
  • Phí ứng trước: 0.04% * giá trị ứng trước * số ngày ứng trước
  • Mức phí chuyển tiền được quy định bởi từng ngân hàng
  • TVSI không thu phí trung gian
  • Phí dịch vụ: 100.000 VNĐ/tài khoản
  • Phí dịch vụ: 100.000 VNĐ/hồ sơ
  • 9.1 Cấp mã số giao dịch cho khách hàng nước ngoài:
  • Miễn phí
  • 9.2 Chuyểnkhoản CK giữa tài khoản thường và tài khoản ký quỹ:
  • Miễn phí
  • 9.3 Đấu thầu trái phiếu:
  • Phí dịch vụ : 0,05% tính trên giá trị giao dịch
  • 9.4 Xác nhận chuyển nhượng OTC:
  • Phí tối thiểu: 50.000 VNĐ/lần
  • Phí tối đa và Phí xác nhận chuyển nhượng: Theo hợp đồng ký kết với tổ chức phát hành.
  • Phí xác nhận chuyển nhượng khác: 0.4% (đã bao gồm phí thu hộ Trung tâm lưu ký, chưa bao gồm thuế, phí khác).
  • 9.5 Phong tỏa cổ phiếu cầm cố, repo:
  • Phí tối thiểu : 50.000 VNĐ/ lần-Tối đa không quá 2.000.000 VNĐ/lần
  • Phí xác nhận = 0,5 VNĐ/chứng khoán/1 lần xác nhận/1 mã chứng khoán
  • Các khoản phí khác theo quy định của Ngân hàng.
  • 9.6 Giao dịch lô lẻ:
  • Phí giao dịch : 30% tổng giao dịch chứng khoán
  • 9.7 In sao kê giao dịch, xác nhận số dư tiền, chứng khoán :
  • Phí dịch vụ : 10.000 VNĐ/ lần
Phí lưu ký chứng khoán Thu hộ trung tâm lưu ký chứng khoán
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm 0,27 VNĐ/ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền/ tháng
Trái phiếu 0,2 VNĐ/trái phiếu/tháng
Phí chuyển khoản chứng khoán  
Phí chuyển khoản chứng khoán phát sinh do nhà đầu tư tất toán tài khoản 0,3 VNĐ/chứng khoán/1 lần chuyển khoản/1 mã chứng khoán (tối đa không quá 300.000 VNĐ/1 lần/1 mã chứng khoán)
Phí chuyển khoản phát sinh để thực hiện thanh toán 0,3 VNĐ/chứng khoán/1 lần chuyển khoản/1 mã chứng khoán (tối đa không quá 300.000 VNĐ/1 lần/1 mã chứng khoán)
Phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán  
Chuyển nhượng chứng khoán
- Cổ đông sáng lập đang trong thời gian hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
- Các trường hợp chuyển nhượng được cơ quan nhà nước chấp thuận
- Chứng khoán đã niêm yết/ đăng ký giao dịch do UBCKNN chấp thuận.
- Công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tại VSD nhưng chưa, không niêm yết/ đăng ký giao dịch trên SGDCK
0,1% giá trị giao dịch
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán do chia, tách, sáp nhập,hợp nhất, góp vốn bằng cổ phiếu thành lập 0,2% giá trị giao dịch
Biếu, tặng, cho, thừa kế chứng khoán, trừ các trường hợp biếu, tặng, cho, thừa kế giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con cái; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh, chị, em ruột với nhau 0,1% giá trị giao dịch
Chuyển quyền sở hữu do thực hiện chào mua công khai 0,03% giá trị giao dịch
Chuyển quyền sở hữu do bán phần vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư với doanh nghiệp khác. 0,03% giá trị giao dịch